Thời gian truy cập: (giờ Việt Nam: GMT+7)

Ung thư, nguyên nhân mắc bệnh, những yếu tố nguy cơ, cách dự phòng và các phương pháp điều trị

26. 01. 14
Lượt xem: 31

Ung thư là một nhóm bệnh lý đặc trưng bởi sự tăng sinh bất thường, không kiểm soát của các tế bào trong cơ thể. Các tế bào ung thư có khả năng xâm lấn mô xung quanh và di căn đến các cơ quan khác qua đường máu hoặc bạch huyết, đe doạ nghiêm trọng đến tính mạng con người. Ung thư có thể xảy ra ở hầu hết các cơ quan như: gan, phổi, vú, tử cung, tuyến tiền liệt, hầu họng….

Những nguyên nhân gây ung thư:

Ung thư không có một nguyên nhân đơn lẻ mà do sự kết hợp của nhiều yếu tố.

* Tác nhân sinh học: Virus viêm gan B, C gây Ung thư gan; Virus HPV gây Ung thư cổ tử cung, Vi khuẩn Helicobacter pylori gây Ung thư dạ dày…

* Tác nhân hóa học: Khói thuốc lá, rượu bia, Amiăng, nấm mốc, hoá chất công nghiệp…

* Tác nhân vật lý: Tia X, tia gamma, tia cực tím (Ánh nắng mặt trời).

* Đột biến Gen: Do di truyền hoặc phát sinh trong quá trình sống.

* Yếu tố nội tiết: rối loạn nội tiết có thể gây ung thư như: Ung thư cổ tử cung, Ung thư buồng trứng, Ung thư tuyến tiền liệt….

Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh

Những yếu tố làm tăng khả năng mắc bệnh Ung thư bao gồm: Hút thuốc lá (kể cả thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng, thuốc lá thụ động); Uống rượu bia thường xuyên; Chế độ ăn không lành mạnh ăn chế độ nhiều thịt đỏ, nhiều đồ ăn chiên rán, đồ nướng cháy khét, thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm lên men, ít rau quả; Thừa cân béo phì ít vận động; tiếp xúc lâu dài với hoá chất độc hại; nhiễm trùng mãn tính (viêm gan, HPV….); Tuổi cao và tiền sử gia đình có người mắc Ung thư.

 Các biện pháp phòng ngừa Ung thư

Ung thư hoàn toàn có thể phòng ngừa và phát hiện sớm thông qua lối sống lành mạnh và chủ động chăm sóc sức khoẻ. Dự phòng Ung thư gồm dự phòng nguyên phát, thứ phát và tam cấp, trong đó dự phòng nguyên phát đóng vai trò quan trọng.

Dự phòng nguyên phát (ngăn ngừa ung thư xảy ra).

* Bỏ thuốc lá: Giảm đáng kể nguy cơ ung thư phổi, miệng, họng, thực quản….

* Hạn chế rượ bia.

* Ăn uống lành mạnh tăng rau xanh, trái cây, giảm muối, mỡ, thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm lên men.

* Tránh tiếp xúc hoá chất độc hại, sử dụng đồ bảo hộ khi làm việc trong môi trường hoá chất độc hại.

* Tập thể dục thể thao thường xuyên, duy trì cân nặng hợp lý.

* Tiêm Vắc xim phòng bệnh như Viêm gan B, HPV.

Dự phòng thứ phát (phát hiện sớm).

* Khám sức khoẻ định kỳ và tầm soát ung thư theo độ tuổi, giới tính hoặc nhóm nguy cơ.

Điều trị và phục hồi

* Tuân thủ phác đồ điều trị, theo dõi lâu dài để ngăn ngừa tái phát, hạn chế biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Các phương pháp điều trị ung thư phổ biến

Phác đồ điều trị phụ thuộc vào loại ung thư, giai đoạn bệnh, các dấu ấn sinh học và thể trạng bệnh nhân. Bác sĩ có thể sử dụng đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau:

Phẫu thuật: Sử dụng kỹ thuật ngoại khoa để loại bỏ khối u và các mô lân cận. Hiệu quả nhất ở giai đoạn sớm khi tế bào ung thư còn khu trú tại chỗ.

Xạ trị: Sử dụng tia bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư và phá hủy DNA của chúng, ngăn chặn khả năng phân chia. Có thể dùng độc lập hoặc kết hợp với hóa trị/phẫu thuật.

Hóa trị: Sử dụng thuốc để tiêu diệt hoặc ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư. Thường dùng cho trường hợp đã di căn hoặc hỗ trợ trước/sau phẫu thuật.

Liệu pháp nội tiết: Kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư bằng cách tác động vào hệ nội tiết. Đặc biệt hiệu quả với ung thư vú có thụ thể nội tiết dương tính.

Liệu pháp nhắm trúng đích: Sử dụng thuốc tấn công trực tiếp vào các protein đặc hiệu hoặc đột biến gen của tế bào ung thư mà ít làm tổn thương tế bào lành.

Liệu pháp miễn dịch: Kích hoạt hệ thống miễn dịch tự nhiên của cơ thể để nhận diện và tiêu diệt tế bào ung thư./.

Lê Hoàng Yến Nhi – Phòng Kế hoạch Nghiệp vụ Điều dưỡng

Trung tâm Y tế Tịnh Biên