BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 2015

( Thực hiện theo Quyết định số 4745/QĐ-BYT ngày 6/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Công văn hướng dẫn số 1334/KCB-QLCL ngày 6/11/2015 của Cục trưởng Cục Quản lý khám chữa bệnh)
THÔNG TIN HÀNH CHÍNH 
a. Tên bệnh viện: BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN TỊNH BIÊN
b. Đc: Đường Hải Thượng Lãn Ông, K. Sơn Đông , thị trấn Nhà Bàng, huyện Tịnh Biên, tỉnh an Giang
c. Tuyến: Huyện
d. Hạng: III
e. Họ và tên Giám đốc bệnh viện: Dương Hoàng Dũng
f.  Họ và tên thư ký đoàn kiểm tra: Trang Hữu Đức
g. Điện thoại liên hệ: 0763.875. 087
h. Địa chỉ Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
THÔNG TIN ĐOÀN TỰ KIỂM TRA BỆNH VIỆN
h. Số và trích yếu của quyết định đoàn kiểm tra: Quyết định số 116/QĐ-BVĐK  ngày 18/11/2015 v/v thành lập tự kiểm tra đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2015
i. Nơi ban hành: Bệnh viện đa khoa huyện Tịnh Biên                                          
l. Họ và tên Trưởng đoàn kiểm tra: Phạm Thanh Hải
m. Vị trí công tác: Phó Giám đốc bệnh viện
n. Họ và tên Thư ký đoàn:Trang Hữu Đức
o. Địa chỉ Email thư ký đoàn:This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
p. Điện thoại liên hệ: 0918.401.813                    
k. Số lượng thành viên đoàn:17

TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 82/83 TIÊU CHÍ
2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 84 TIÊU CHÍ:    98,88%
3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 279 ĐIỂM
4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 3,4 ĐIỂM

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC: Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Tổng số tiêu chí
5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT: 0 7 43 25 7 82
6. TỶ LỆ CÁC MỨC ĐẠT ĐƯỢC (%): 0 8,54 52,43 30,49 8,54 82
  
NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN
 ( Đã ký)

Trang Hữu Đức
Tịnh Biên, ngày 20/11/2015
GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN
          ( Đã ký)

Dương Hoàng Dũng

  
                             KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

I. KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG

STT NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ Điểm
A.  HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)
A1.  Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)
1 A1.1 Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể 4
2 A1.2 Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật 5
3 A1.3 Bệnh viện (BV) tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh 5
4 A1.4 Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời 4
5 A1.5 Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên 3
6 A1.6 Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện 2
A2.  Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)
7 A2.1 Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường 4
8 A2.2 Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện 3
9 A2.3 Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt 4
10 A2.4 Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý 3
11 A2.5 Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong BV 4
A3.  Môi trường chăm sóc người bệnh (2)
12 A3.1 Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp 4
13 A3.2 Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp 2
A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)
14 A4.1 Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị 3
15 A4.2 Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân 3
16 A4.3 Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác 4
17 A4.4 Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế  ( Không áp dụng )
18 A4.5 Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được BV tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời 4
19 A4.6 BV thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp 4
B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BV (14)
B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực BV (3)
20 B1.1 Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực BV 2
21 B1.2 Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực BV 3
22 B1.3 Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp của nhân lực BV 3
B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)
23 B2.1 Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp 3
24 B2.2 Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức 3
25 B2.3 BV duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực 2
B3.  Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)
26 B3.1 Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế 3
27 B3.2 Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế 3
28 B3.3 Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện 3
29 B3.4 Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế 3
B4. Lãnh đạo BV (4)
30 B4.1 Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển BV và công bố công khai 3
31 B4.2 Triển khai văn bản của các cấp quản lý 3
32 B4.3 Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý BV 3
33 B4.4 Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận 5
C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (38)
C1.  An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)
34 C1.1 Bảo đảm an ninh, trật tự BV 2
35 C1.2 Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ 4
C2.  Quản lý hồ sơ bệnh án (2)
36 C2.1 Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học 4
37 C2.2 Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học 4
C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2)
38 C3.1 Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế 3
39 C3.2 Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn  2
C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)
40 C4.1 Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn 4
41 C4.2 Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong BV 5
42 C4.3 Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay 5
43 C4.4 Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong BV 3
44 C4.5 Chất thải rắn BV được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định 4
45 C4.6 Chất thải lỏng BV được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định 4
C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (6)
46 C5.1 Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ 5
47 C5.2 Thực hiện quy trình kỹ thuật chuyên môn theo danh mục và phân tuyến 3
48 C5.3 Nghiên cứu và triển khai các kỹ thuật tuyến trên, kỹ thuật mới, hiện đại 3
49 C5.4 Xây dựng quy trình kỹ thuật và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng kỹ thuật 3
50 C5.5 Xây dựng các hướng dẫn chuyên môn và phác đồ điều trị 4
51 C5.6 Áp dụng các phác đồ điều trị đã ban hành và giám sát việc tuân thủ của nhân viên y tế 3
C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (5)
52 C6.1 Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả 4
53 C6.2 Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị 4
54 C6.3 Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân trong quá trình điều trị tại BV 3
55 C6.4 Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã 3
56 C6.5 Phòng ngừa các nguy cơ, diễn biến xấu xảy ra với người bệnh 4
C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)
57 C7.1 BV thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong BV 2
58 C7.2 BV bảo đảm cơ sở vật chất để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong BV 3
59 C7.3 Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện 3
60 C7.4 Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý 5
61 C7.5 Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện 3
C8.  Chất lượng xét nghiệm (2)
62 C8.1 Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh 3
63 C8.2 Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm 3
C9.  Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)
64 C9.1 BV thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược 3
65 C9.2 Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược 4
66 C9.3 Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng 4
67 C9.4 Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý 3
68  C9.5 Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo ADR kịp thời, đầy đủ và có chất lượng 4
69 C9.6 Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả 4
C10. Nghiên cứu khoa học (2)
70 C10.1 Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học 3
71 C10.2 Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động BV và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh 3
D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (9)
D1. Thiết lập hệ thống và xây dựng, triển khai KH cải tiến chất lượng (3)
72 D1.1 Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng BV 3
73 D1.2 Xây dựng và triển khai kế hoạch chất lượng BV 3
74 D1.3 Xây dựng uy tín và văn hóa chất lượng BV 3
D2. Phòng ngừa các sai sót, sự cố và cách khắc phục (2)
75 D2.1 Xây dựng hệ thống báo cáo, tổng hợp, phân tích sai sót và khắc phục 3
76 D2.2 Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sai sót, sự cố 3
D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (4)
77 D3.1 Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng BV 4
78 D3.2 Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng BV 4
79 D3.3 Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng BV 4
D3.4 Tích cực cải tiến chất lượng BV và áp dụng các mô hình, phương pháp cải tiến chất lượng (không áp dụng cho năm 2015)
E.  TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA
E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho BV đa khoa có khoa Sản, Nhi và BV chuyên khoa Sản, Nhi) (4)
80 E1.1 BV thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh 3
81 E1.2 BV thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa 3
82 E1.3 BV thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh 3
83 E1.4 BV tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF 3

II. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Điểm TB Số TC áp dụng
PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19) 0 2 5 9 2 3.61 18
A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6) 0 1 1 2 2 3.83 6
A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5) 0 0 2 3 0 3.60 5
A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2) 0 1 0 1 0 3.00 2
A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6) 0 0 2 3 0 3.60 5
PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14) 0 2 11 0 1 3.00 14
B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3) 0 1 2 0 0 2.67 3
B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3) 0 1 2 0 0 2.67 3
B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4) 0 0 4 0 0 3.00 4
B4. Lãnh đạo bệnh viện (4) 0 0 3 0 1 3.50 4
PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35) 0 3 16 13 3 3.46 35
C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2) 0 1 0 1 0 3.00 2
C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2) 0 0 0 2 0 4.00 2
C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) 0 1 1 0 0 2.50 2
C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6) 0 0 1 3 2 4.17 6
C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) 0 0 4 1 0 3.20 5
C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3) 0 0 1 2 0 3.67 3
C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5) 0 1 3 0 1 3.20 5
C8. Chất lượng xét nghiệm (2) 0 0 2 0 0 3.00 2
C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6) 0 0 2 4 0 3.67 6
C10. Nghiên cứu khoa học (2) 0 0 2 0 0 3.00 2
PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11) 0 0 6 4 1 3.55 11
D1. Thiết lập hệ thống và xây dựng, triển khai kế hoạch cải tiến chất lượng (3) 0 0 3 0 0 3.00 3
D2. Phòng ngừa các sai sót, sự cố và cách khắc phục (5) 0 0 3 1 1 3.60 5
D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3) 0 0 0 3 0 4.00 3
PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA 0 0 4 0 0 3.00 4
E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4) 0 0 4 0 0 3.00 4
 
III. TÓM TẮT CÔNG VIỆC TỰ KIỂM TRA BỆNH VIỆN
1. Bệnh viện thành lập đoàn tự kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện theo tinh thần Kế hoạch số: 2592/KH-SYT ngày 18/11/2015 của Sở Y tế An Giang dựa vào “ Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện ” theo Quyết định 4858/QĐ-BYT ngày 03/12/2013 và Quyết định số 4745/QĐ-BYT ngày 06/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Công văn hướng dẫn số 1334/KCB-QLCL ngày 06/11/2015 của Cục Quản lý khám chữa bệnh; từ đó phân công trách nhiệm cho các thành viên theo công việc phụ trách, thành lập đoàn kiểm tra lượng công việc đã thực hiện…Bệnh viện tiến hành kiểm tra công tác bệnh viện dựa vào dự thảo tiêu chí chất lượng bệnh viện với tinh thần làm việc đoàn kết, thống nhất xác định mức các tiêu chí đạt được, trung thực trong việc tìm ra những vấn đề trong quá trình hoạt động còn xảy ra chưa phù hợp với quy chế, quy định của ngành để khắc phục và phòng ngừa
2. Số lượng tiêu chí áp dụng của bệnh viện là 82/83 tiêu chí đạt tỷ lệ 99 %, kết quả đạt 279 điểm. Điểm trung bình chung các tiêu chí: 3.4;
3. Có tiêu chí A4.4 đoàn tự kiểm tra thống nhất không áp dụng: Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế thực tế bệnh viện công không áp dụng nên không chấm và tính điểm tiêu chí này;
4. Bệnh viện thống nhất các tiêu chí của Bộ Y tế đề ra có chỉnh sữa bổ sung cho phù hợp thực tế trong việc đánh giá chất lượng bệnh viện để có hướng tiếp tục cũng cố và phát triển trong thời gian tới.
IV. ĐOÀN TỰ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 
          - Bệnh viện khang trang, sạch đẹp, có nhiều cây xanh, các bảng hiệu, bảng hướng dẫn đầy đủ, khoa phòng bố trí khá hợp lý, trang thiết bị được đầu tư thêm, có hệ thống xử lý chất thải lỏng, rắn;
          - Có xây dựng kế hoạch tháng, quý, năm và có sơ kết đánh giá đầy đủ theo kế hoạch;
          - Bước đầu có tiến hành cải tiến chất lượng theo Thông tư số 19/2013/TT-BYT ngày 12/7/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện; bước đầu đã thực hiện tốt Quyết định số 1313/QĐ-BYT ngày 22/4/2013 của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn quy trình khám bệnh tại Khoa khám bệnh của bệnh viện, khoa khám bệnh từng bước nâng cao hiệu quả giảm thời gian chờ đợi cho bệnh nhân đến khám bệnh ( Có đánh giá thời gian khám bệnh mỗi 6 tháng/lần )
          - Có trang bị Hệ thống chuông báo gọi nhân viên y tế tự động tại khoa Cấp cứu – HSTC và chống độc.
          - Khoa xét nghiệm từng bước thực hiện tốt Quy trình xét nghiệm theo Thông tư số 01/2013/TT-BYT ngày 11/1/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã thực hiện từng bước tốt đảm bảo an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm;
          - Thực hiện tốt quy chế chuyên môn, nghiên cứu khoa học và ứng dụng kỹ thuật lâm sàng, cận lâm sàng mới.
V. ĐOÀN KIỂM TRA TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ ƯU ĐIỂM CỦA BỆNH VIỆN
          - Đã trang bị hệ thống đọc Mã vạch trên thẻ BHYT và cung cấp Mã vạch cho người bệnh không có BHYT từ đó thống nhất chung mỗi bệnh nhân vào viện có 01 Mã duy nhất.
- Nguồn nhân lực so với năm 2014 tiếp tục duy trì ổn định. Lãnh đạo bệnh viện có quan tâm đến việc quy hoạch bồi dưỡng và đào tạo cán bộ quản lý kế thừa;
          - Có nguồn lương tăng thêm cho CBVC qua mỗi quý;
          - Có thực hiện khảo sát hài lòng người bệnh hàng quý;
          - Tỉ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện giảm từ 3% xuống còn 2 %;
- Có thành lập hội đồng quản lý chất lượng bệnh viện, tổ quản lý chất lượng bệnh viện, có kế hoạch và thực hiện tại một số khoa trọng điểm về quản lý chất lượng bệnh viện ( Khoa Khám bệnh, khoa xét nghiệm )
- Bệnh viện có Khoa dinh dưỡng hoạt động và thực hiện được một số chức năng của khoa dinh dưỡng, các khoa lâm sàng có đăng ký chế độ ăn bệnh lý cho bệnh nhân;
          - Bệnh viện đảm bảo an ninh, trật tự tốt trong năm không có xảy ra tình trạng gây rối trật tự;
          - Bệnh viện có thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc Nhi khoa sơ sinh.
VI. ĐOÀN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VỀ NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI 
          - Tỷ lệ sử dụng vật tư y tế tiêu hao còn cao;
- Không có phòng vi sinh,
- Chưa có đơn nguyên hồi sức và cấp cứu sơ sinh;
- Chưa tiến hành đánh giá kết quả cấp cứu người bệnh;
- Chưa xây dựng được phiếu tóm tắt quy trình chuyên môn
VII. TÓM TẮT VIỆC KHẮC PHỤC NHỮNG HẠN CHẾ, CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẦN CẢI TIẾN MÀ ĐOÀN PHÚC TRA NĂM 2014 ĐÃ ĐỀ XUẤT:
Các vấn đề đã khắc phục của năm 2014:
- Phần A; Có trồng thêm cây xanh bên trong các lối đi nối các khoa, hành lang trong khuôn viên bệnh viện;
- Phần B: Đã xây dựng tiêu chí tuyển dụng nhân viên, có kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao kiến thức nhân viên, có công khai tiêu chuẩn tuyển dụng, quy hoạch cán bộ lãnh đạo quản lý và phân công cán bộ đầu mối quản lý văn bản;
- Phần C: Bước đầu đã triển khai ứng dụng đề tài nghiên cứu khoa học, tổ thông tin thuốc hoạt động duy trì liên tục và hiệu quả; 
- Phần D: bệnh viện có cải thiện chất lượng tương đối so với năm 2014;
          - Khoa Dược được đầu tư chổ phát thuốc mới thông thoáng cho bệnh nhân thuận tiện đến nhận thuốc;
- Nhân viên xét nghiệm được quan tâm đào tạo có đầy đủ chứng chỉ quản lý chất lượng xét nghiệm;
VIII. BIỂU ĐỒ CÁC KHÍA CẠNH CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN:

a. Biểu đồ chung cho 5 phần (từ phần A đến phần E)
b. Biểu đồ riêng cho phần A (từ A1 đến A4)
c. Biểu đồ riêng cho phần B (từ B1 đến B4)

d. Biểu đồ riêng cho phần C (từ C1 đến C10)

e. Biểu đồ riêng cho phần D (từ D1 đến D3)
IX. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG 

Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết ngay trong năm tới:
- Tổ chức xây dựng mở rộng thêm Khoa khám bệnh tăng từ 2 đến 3 phòng khám đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh thông tuyến BHYT tuyến huyện vào đầu năm 2016 theo Luật BHYT mới không để tình trạng quá tải cho bác sĩ và giảm thời gian chờ đợi khám bệnh.
- Tăng cường công tác đào tạo cán bộ phù hợp với chuẩn chất lượng, tổ chức tập huấn về an toàn sử dụng thuốc cho bác sỹ, điều dưỡng tại bệnh viện, cung cấp chế độ ăn bệnh lý cho một số bệnh đặc thù nằm viện như: tiểu đường, cao huyết áp.v.v..
- Các vấn đề khác ưu tiên giải quyết trong 1 năm, 2 năm tới: Tổ chức các hội thi tay nghề cho bác sỹ, điều dưỡng ít nhất 2 năm /lần, thực hiện tốt “ Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh ”.
- Nâng cao chất lượng hoạt động Hội đồng thuốc và điều trị, Hội đồng khoa học kỹ thuật, xúc tiến công tác nghiên cứu khoa học. Hoàn thành đào tạo các chuyên khoa đáp ứng nhu cầu để triển khai cận lâm sàng ở các PKĐKKV.
- Tăng cường hoạt động tốt và thường xuyên lien tục của Hội đồng quản lý chất lượng bệnh viện;
- Đánh giá lại hiệu quả các Phác đồ điều trị hiện tại nhằm xây dựng và cập nhật thường xuyên đầy đủ phác đồ điều trị và các hướng dẫn chuyên môn;
VIII. GIẢI PHÁP, LỘ TRÌNH, THỜI GIAN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG:
- Cả năm 2016 và những năm tiếp theo
IX. KẾT LUẬN, CAM KẾT CỦA BỆNH VIỆN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG:
- Bệnh viện cam kết thực hiện từng bước ngày càng tốt hơn về cải tiến chất lượng.

    Ngày 20 tháng 11 năm 2015

        Người điền thông tin

               ( đã ký)

         Trang Hữu Đức 
             Giám đốc

              ( đã ký)


       Dương Hoàng Dũng
 
X. PHỤ LỤC CỦA BÁO CÁO
1.     Một số thông tin và chỉ số chất lượng của bệnh viện (theo mẫu dưới đây).

STT Thông tin Phần điền của bệnh viện 
(nếu không có thông tin ghi rõ chữ không có)
1 Địa chỉ đầy đủ (ghi toàn bộ nếu có từ 2 cơ sở trở lên) Đường Hải Thượng Lãn Ông, Khóm Sơn Đông, thị trấn Nhà Bàng, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang
3 Địa chỉ tọa độ GPS của cổng chính
(sử dụng điện thoại thông minh để xác định)
10037’32”B
10500’47”Đ
2 Số điện thoại liên lạc của bệnh viện 0763875269
3 Số điện thoại đường dây nóng 0967.881919
4 Địa chỉ trang điện tử (website), (nếu có) Benhvientinhbien.vn
5 Câu khẩu hiệu ngắn của bệnh viện, nếu đã xây dựng và công bố (slogan) VÌ SỨC KHỎE VÀ HẠNH PHÚC CỦA NGƯỜI BỆNH
6 Tỷ lệ hài lòng người bệnh 2015 (nếu có) 99,88 %
7 Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện 2015 (nếu có) 2%
8 Tỷ lệ tử vong 2015 (nếu có) 02 ca/ cả năm
 
2.     Quyết định của bệnh viện thành lập đoàn tự kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2015.
3.     Các hình ảnh, tài liệu, văn bản… gửi kèm minh họa cho hoạt động cải tiến chất lượng và đánh giá chất lượng.
4.     Danh sách phân công thành viên (theo mẫu dưới đây).
MẪU DANH SÁCH PHÂN CÔNG THÀNH VIÊN ĐOÀN
(Gợi ý phân công các khoa/phòng của bệnh viện tiến hành kiểm, tra đánh giá tiêu chí chất lượng chia theo các nhóm tiêu chí. Các bệnh viện tùy tình hình thực tế về quy mô, bộ máy, con người… phân công các thành viên cho phù hợp, có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm nhóm, số lượng, thành phần tham gia…).

Nhóm Mã số các nhóm tiêu chí Tổng số tiêu chí được phân công Họ và tên người kiểm tra Vị trí công tác
 
Nhóm 1 A1, A2, A3, A4
C1
20 1. Hồ Thị Bé
2. Đinh Thị Thanh Thúy
3. Phạm Thanh Hải
Phòng HCQT-TCCB
Phòng Điều dưỡng
Văn phòng Đảng ủy
Nhóm 2 B1, B2, B3, B4 14 1. Hồ Thị Bé
2.Võ Văn Đưng
3. Đinh Thị Sê
Phòng HCQT-TCCB
Công đoàn
P. Tài chính kế toán
Nhóm 3 C2, C3, C5 10 1.Trang Hữu Đức
2.Trần.T.T.Hoàn Tùng
Phòng KHTH-VTTBYT
Khoa Lâm sàng
Nhóm 4 C8, C10, E1 8 1.Trang Hữu đức
2.Trần.T.T.Hoàn Tùng
P. KHTH-VTTBYT
Khoa XN-CĐHẢ
Khoa lâm sàng
Nhóm 5 C4, C6, C7 16 1.Đinh Thị Thanh Thúy
2.Trần.T.T.Hoàn Tùng
Phòng Điều dưỡng
Khoa KSNK
Nhóm 6 C9 6 1.Trần Tấn Viên
2.Trần.T.T.Hoàn Tùng
Khoa Dược
Phòng KHTH-VTTBYT
Nhóm 7 D1, D2, D3 9 1. Dương Hoàng Dũng
2. Trang Hữu Đức
3.Trần.T.T.Hoàn Tùng
Tổ Quản lý chất lượng
Phòng KHTH-VTTBYT

Tác giả bài viết: Bs. Trang Hưu Đức

Nguồn tin: benhvientinhbien.vn