VĂN BẢN BÊN NGOÀI

Sự khác nhau giữa công nghệ thông tin và chuyển đổi số

thong bao

SỞ Y TẾ TỈNH AN GIANG

BAN CHỈ ĐẠO CHUYỂN ĐỔI SỐ Y TẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 685 /BCĐCĐSSYT

V/v thống nhất nhận thức chung về sự khác nhau giữa Công nghệ thông tin và chuyển đổi số

An Giang, ngày 29 tháng 3 năm 2023

Kính gửi:

Thành viên Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc Ban chỉ đạo

chuyển đối số ngành Y tế tỉnh An Giang.

Căn cứ Công văn số 413/STTTT-CNTT-BCVT ngày 28/3/2023 của Sở Thông tin và Truyền thông về việc thống nhất nhận thức chung về sự khác nhau giữa Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số.

Nhằm tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động, Ban chỉ đạo triển khai Chương trình chuyển đối số, phát triển Chính quyền số ngành Y tế tỉnh An Giang thông báo đến các đơn vị nội dung bài phát biểu của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông nói về sự khác nhau giữa công nghệ thông tin và chuyển đổi số, trong đó đã chỉ rõ 17 điểm khác nhau (đính kèm phụ lục).

Trưởng Ban đề nghị thành viên Tổ giúp việc Ban chỉ đạo tham mưu với Thủ trưởng đơn vị quan tâm triển khai một số nội dung sau:

  1. Phổ biến, quán triệt nhận thức về chuyển đổi số đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại đơn vị. Đối tới Trung tâm Y tế thực hiện đến các Trạm Y tế và Phòng khám khu vực trong địa bàn.
  2. Phối hợp bộ phận truyền thông thực hiện đăng tải lên trang/cổng thông tin điện tử hoặc các kênh truyền thông mạng xã hội (Fanpage Facebook, Zalo Offical) của đơn vị để người dân được biết.

Đề nghị thành viên Ban Chỉ đạo và thành viên Tổ giúp việc Ban chỉ đạo quan tâm, triển khai thực hiện./.

Nơi nhận:

-  Như trên;

-  Ban Giám đốc SYT;

-  Sở TT&TT (để báo cáo);

-  Phòng Y tế huyện, thị, thành phố (để biết);

-  Các phòng thuộc SYT;

-  Lưu: VT.

TRƯỞNG BAN

GIÁM ĐỐC SỞ Y TẾ

 

Capturdáe

 

Trần Quang Hiền

PHỤ LỤC

Sự khác nhau giữa công nghệ thông tin và chuyển đổi số

(Kèm theo Công văn số 685 /BCĐCĐSYT ngày29 /3/2023 của Ban chỉ đạo Chuyển đổi số Y tế tỉnh An Giang)

  1. Chuyển trọng tâm từ chính quyền sang người dân, từ tổ chức sang nhân viên, từ doanh nghiệp sang khách hàng. Công nghệ thông tin tập trung mang lại giá trị cho nhà quản lý nhiều hơn. Phục vụ nhà quản lý, làm dễ việc cho nhà quản lý. Chuyển đổi số tập trung mang lại giá trị cho người dùng, cho khách hàng, cho người dân. Lấy người dân làm trung tâm. Lấy người dùng, người sử dụng làm trung tâm.
  2. Chuyển từ chi phí sang tạo ra lợi ích và giá trị. Công nghệ thông tin nói đến chi phí là bao nhiêu, nói đến đầu tư là bao nhiêu. Nhiều dự án công nghệ thông tin hoành tráng ở chỗ chi nhiều tiền cho nhà cửa, máy móc, phần mềm. Chuyển đổi số nói đến mang lại giá trị gì, lợi ích gì. Chuyển đổi số chú trọng đánh giá hiệu quả, giá trị tạo ra trừ đi chi phí có dương không. Giống như một dự án đầu tư.
  3. Chuyển từ phần mềm riêng lẻ sang nền tảng số dùng chung. Công nghệ thông tin chỉ nói đến phần mềm. Phần mềm là viết cho một phòng ban, một tổ chức, một xã, một huyện, một tỉnh. Chuyển đổi số thì xuất hiện khái niệm nền tảng số. Nền tảng số là một phần cứng, một phần mềm nhiều người dùng chung trên phạm vi toàn tỉnh, toàn quốc, toàn cầu. Ngoài ra, nền tảng số không chỉ đơn thuần là phần mềm giải quyết một việc nào đó mà là một môi trường làm việc.
  4. Chuyển từ ứng dụng công nghệ sang chuyển đổi cách làm việc. Công nghệ thông tin thì nói đến ứng dụng công nghệ thông tin. Nó giống như một công cụ. Công nghệ thông tin cung cấp một công cụ để thực hiện tự động hóa một việc cũ, một cách làm cũ, một quy trình cũ. Chuyển đổi số thì chuyển đổi là danh từ, số là tính từ. Chuyển đổi cách làm là chính, là mục tiêu, công nghệ số chỉ là phương tiện thực hiện.
  5. Chuyển từ cách làm từng phần sang làm toàn diện. Công nghệ thông tin thì chỗ làm, chỗ không, cái làm cái không. Phòng kế toán có thể làm nhưng phòng tổ chức cán bộ thì chưa làm. Phòng kế toán làm nhưng mới làm phần kế toán chi phí mà chưa làm phần khai thuế. Như vậy là trong một tổ chức, tồn tại cái trên máy tính, cái trên giấy, cái trong đầu người. Không có cái nào phản ánh toàn diện, và cuối cùng bản giấy vẫn là quyết định, làm cho công nghệ thông tin trở thành một gánh nặng tăng thêm, vẫn máy tính và vẫn giấy. Chuyển đổi số là toàn diện, mọi nơi, mọi chỗ, không còn cái gọi là nửa này nửa kia. Chỉ có một môi trường số. Mọi việc sẽ diễn ra trên môi trường số. Công việc của mỗi người mà rời máy tính ra là không làm việc được. Và chỉ khi này thì công nghệ số mới phát huy hiệu quả.
  6. Chuyển trọng tâm từ giám đốc công nghệ thông tin sang người đứng đầu. Công nghệ thông tin thì công nghệ là nhiều, là tự động hóa cái cũ, không phải thay đổi nhiều về cách làm, cách vận hành tổ chức, nên vai trò quyết định là giám đốc công nghệ thông tin. Chuyển đổi số thì chuyển đổi cách làm, thay đổi

cách vận hành tổ chức là chính nên người đứng đầu đóng vai trò quyết định. Phá hủy cái cũ, đưa vào cách làm mới thì chỉ một người làm được, đó là người đứng đầu. Người đứng đầu mà không muốn thay đổi cách làm thì sẽ không có chuyển đổi số. Người đứng đầu muốn thay đổi cách làm mà ủy quyền cho cấp phó làm chuyển đổi số thì cũng không có chuyển đổi số.

  1. Chuyển từ máy tính rêng lẻ sang điện toán đám mây. Công nghệ thông tin là các hệ thống công nghệ thông tin dùng riêng, mỗi xã, mỗi huyện một cái. Đầu tư tốn kém, cần nhiều người vận hành khai thác. Chuyển đổi số là dùng chung trên đám mây, đầu tư một chỗ, vận hành khai thác một chỗ, dùng chung toàn tỉnh, toàn quốc. Chuyển đối số thì không còn nhìn thấy các hệ thống máy tính ở mỗi tổ chức.
  2. Chuyển từ đầu tư sang thuê. Công nghệ thông tin thì nhà nhà đầu tư, và để dùng riêng. Cấp xã, cấp huyện đầu tư vì do ít tiền nên không đảm bảo một hệ thống đạt chuẩn, không có người chuyên môn vận hành nên nhiều sự cố, nhất là sự cố an toàn, an ninh mạng. Các hệ thống dùng riêng nên kết nối, chia sẻ dữ liệu luôn luôn là vấn đề. Các hệ thống là riêng biệt nên tổng đầu tư tăng tuyến tính theo số đầu mối. Đầu tư xong không có tiền vận hành khai thác nên hàng năm xuống cấp. Chuyển đổi số thì thuê. Thuê như chúng ta dùng dịch vụ điện thoại di động, một mạng di động thì đầu tư nhiều tỷ đô la, nhưng người dùng chỉ trả 60-70 ngàn mỗi tháng. Dùng bao nhiêu thì thuê bấy nhiêu, tăng giảm linh hoạt theo ngày được, còn đầu tư thì giảm không được, muốn tăng thì lại phải đầu tư mới mất hàng năm về thủ tục.
  3. Chuyển từ sản phẩm sang dịch vụ. Công nghệ thông tin là mua phần cứng, phần mềm về dùng, tức là mua sản phẩm. Một sản phẩm mua về có thể dùng không hết công suất, vì vậy lãng phí. Thống kê cho thấy, các máy tính mua về ít khi dùng hết 20% công suất. Mua sản phẩm về thì phải bỏ tiền, bỏ công ra để nuôi sống sản phẩm. Chuyển đổi số thì không mua sản phẩm mà là mua dịch vụ, trả tiền theo tháng, theo năm. Là chi phí thường xuyên. Dịch vụ thì dùng bao nhiêu trả bấy nhiêu. Không phải lo nghĩ về việc nuôi sống dịch vụ.
  4. Chuyển đổi trọng tâm từ tổ chuyên gia công nghệ sang tổ công nghệ số cộng đồng. Công nghệ thông tin chú trọng vào kỹ thuật, công nghệ, chú trọng vào cách làm, vào việc làm ra hệ thống công nghệ thông tin, vì vậy mà hay thành lập tổ chuyên gia về công nghệ. Chuyển đổi số chú trọng vào sử dụng, chú trọng vào người dùng biết cài đặt và sử dụng, nhất là người dân. Vì vậy mà cần các tổ công nghệ số cộng đồng tại từng thôn bản, đến từng nhà hướng dẫn bà con sử dụng các nền tảng số. Các nền tảng số này thì do các doanh nghiệp công nghệ phát triển làm ra và duy trì.
  5. Chuyển từ chú trọng vào làm như thế nào sang làm cái gì. Công nghệ thông tin hay chú trọng vào làm như thế nào. Vì vậy mà nhà lãnh đạo rất khó tham gia. Giám đốc công nghệ thông tin nói cái này không làm được thì nhà lãnh đạo cũng đành chịu vậy. Vì vậy mà nhà lãnh đạo thường đứng ngoài cuộc. Chuyển đổi số thì nhà lãnh đạo nói muốn gì, cần làm cái gì, cần thay đổi cái gì, và sau đó là việc của nhà kỹ thuật. Công nghệ thông tin thế hệ mới, hay còn gọi

là công nghệ số có đủ sức mạnh để làm hầu hết các yêu cầu của nhà lãnh đạo. Vì thế mà nhà lãnh đạo ở vào vị trí trung tâm.

  1. Chuyển trọng tâm từ người giỏi phần mềm sang người giỏi sử dụng. Công nghệ thông tin tập trung vào người viết phần mềm. Tập trung vào đi tìm người giỏi phần mềm. Chuyển đổi số tập trung vào người dùng. Tập trung vào việc đặt ra bài toán, vào việc sử dụng ngay từ giai đoạn phát triển ban đầu và đóng góp cho phần mềm thông minh dần lên. Phần mềm thông minh là mục tiêu cuối cùng, và để làm được việc này thì đóng góp tri thức của người dùng có ý nghĩa quyết định. Người dùng xuất sắc thì tạo ra phần mềm xuất sắc. Người đứng đầu phải là người dùng xuất sắc.
  2. Chuyển từ hệ thống công nghệ thông tin sang môi trường số. Hệ thống công nghệ thông tin là hệ thống kỹ thuật. Công nghệ thông tin là xây dựng hệ thống kỹ thuật. Môi trường số là môi trường sống và làm việc. Chuyển đổi số là xây dựng môi trường sống và làm việc mới. Môi trường thì rộng hơn rất nhiều so với hệ thống kỹ thuật.
  3. Chuyển từ tự động hóa sang thông minh hóa. Công nghệ thông tin chú trọng tự động hóa công việc, thay lao động chân tay, thay người. Chuyển đổi số chú trọng việc hỗ trợ để giúp con người thông minh hơn. Giúp con người ra quyết định dựa trên số liệu nhiều hơn, thông minh hơn, không chú trọng việc thay người.
  4. Chuyển từ dữ liệu của tổ chức sang dữ liệu người dùng. Công nghệ thông tin xử lý dữ liệu của tổ chức. Chuyển đổi số thu thập và xử lý dữ liệu người dùng sinh ra hàng ngày để tối ưu hoá hoạt động.
  5. Chuyển đổi từ dữ liệu có cấu trúc sang dữ liệu phi cấu trúc. Công nghệ thông tin thu thập và xử lý dữ liệu có cấu trúc, dữ liệu được định nghĩa trước, là tri thức cũ. Công nghệ thông tin tập trung vào tự động hoá cái cũ. Không sinh ra tri thức mới. Chuyển đổi số thu thập và xử lý cả dữ liệu phi cấu trúc, phân tích những dữ liệu mới này để sinh ra tri thức mới. Chuyển đổi số tập trung vào tạo ra tri thức mới, tạo ra nhiều giá trị mới.
  6. Chuyển từ công nghệ thông tin sang công nghệ thông tin + . Công nghệ thông tin là công nghệ thông tin. Chuyển đổi số là công nghệ thông tin + Số hoá toàn diện + Dữ liệu + Đổi mới sáng tạo + Công nghệ số.

Toàn văn bài phát biểu của Bộ trưởng Nguyễn Mạnh Hùng nói về sự khác nhau giữa công nghệ thông tin và chuyển đổi số đã được đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Thông tin và Truyền thông: https://mic.gov.vn/mic_2020/Pages/TinTuc/154276/Bo-truong-Nguyen-Manh-Hung- noi-ve-su-khac-nhau-giua-cong-nghe-thong-tin-va-chuyen-doi-so.html

Tải file đính kèm: Tại đây

HƯỚNG DẪN Số: 13-HD/UBKTTW

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
           ỦY BAN KIỂM TRA
                        -------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
               ---------------

Số: 13-HD/UBKTTW

Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2020

HƯỚNG DẪN

VIỆC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO, KHIẾU NẠI VỀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XV VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2021 - 2026 HƯỚNG DẪN VIỆC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO, KHIẾU NẠI VỀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XV VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2021 - 2026 CỦA CẤP ỦY, TỔ CHỨC ĐẢNG, ỦY BAN KIỂM TRA CÁC CẤPCỦA CẤP ỦY, TỔ CHỨC ĐẢNG, ỦY BAN KIỂM TRA CÁC CẤP

- Căn cứ Chỉ thị số 45-CT/TW, ngày 20/6/2020 của Bộ Chính trị về lãnh đạo cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026;

- Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Trung ương khóa XII;

- Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Hội đồng bầu cử Quốc gia tại Công văn số 06/HĐBCQG-CTĐB, ngày 16/9/2020, Ủy ban Kiểm tra Trung ương hướng dẫn việc giải quyết tố cáo, khiếu nại về bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 của cấp ủy, tổ chức đảng, Ủy ban kiểm tra các cấp như sau:

  1. YÊU CẦU CHUNG
  2. Việc giải quyết tố cáo, khiếu nại liên quan đến bầu cử hoặc nhân sự giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 phải kịp thời, chính xác, khách quan, đúng nguyên tắc, quy trình, thủ tục, trách nhiệm, thẩm quyền theo quy định của Đảng và Nhà nước.
  3. Các tổ chức khi nhận được đơn thư tố cáo, khiếu nại phải phân loại, xử lý đầy đủ, chính xác và kịp thời giải quyết theo đúng quy định; đối với những đơn thư tố cáo, khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì chuyển đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo, khiếu nại biết.
  4. Qua giải quyết tố cáo, khiếu nại phải kết luận rõ đúng, sai, khuyết điểm, vi phạm (nếu có); xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạm.
  5. Trong thời hạn 10 ngày trước ngày bầu cử, ngừng việc xem xét, giải quyết mọi tố cáo, khiếu nại liên quan đến người ứng cử và việc lập danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp cho đến khi bầu cử xong.

- Trong trường hợp những tố cáo đã rõ, có đủ cơ sở để kết luận người ứng cử không đáp ứng đủ tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thì báo cáo ban thường vụ cấp ủy cùng cấp để báo cáo Hội đồng bầu cử quốc gia (đối với đại biểu Quốc hội) hoặc thông báo với Ủy ban bầu cử ở cấp tương ứng (đối với đại biểu Hội đồng nhân dân) xem xét, quyết định theo thẩm quyền về việc xóa tên người đó trong danh sách chính thức những người ứng cử.

- Trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền nhưng chưa xem xét, giải quyết được hoặc đang giải quyết nhưng không thể kết thúc trước 10 ngày tính đến ngày bầu cử thì kịp thời báo cáo ban thường vụ cấp ủy cùng cấp để báo cáo Hội đồng bầu cử quốc gia (đối với đại biểu Quốc hội) hoặc thông báo với Ủy ban bầu cử cấp tương ứng (đối với đại biểu Hội đồng nhân dân) xem xét, quyết định theo quy định.

  1. Tố cáo không giải quyết gồm: Tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ; tố cáo có tên đã được cấp có thẩm quyền (do Điều lệ Đảng và Luật Tố cáo quy định) xem xét, kết luận, nay tố cáo lại nhưng không có thêm tài liệu, chứng cứ mới làm thay đổi bản chất vụ việc; đơn tố cáo có tên nhưng không rõ nội dung, không chứa đựng, phản ánh nội dung tố cáo; đơn tố cáo không phải bản do người tố cáo trực tiếp ký tên; đơn tố cáo có từ hai người trở lên cùng ký tên; đơn tố cáo của người không có năng lực hành vi dân sự.

- Không giải quyết những trường hợp khiếu nại: Quá thời hạn khiếu nại theo quy định đang được cấp trên có thẩm quyền giải quyết; đã được cấp có thẩm quyền cao nhất xem xét, kết luận, quyết định.

  1. Xử lý nghiêm theo quy định của Đảng và Nhà nước đối với hành vi lợi dụng tố cáo để xuyên tạc sự thật, vu khống nhằm gây chia rẽ, mất đoàn kết nội bộ, phá hoại bầu cử.
  2. TRÁCH NHIỆM CỦA CẤP ỦY, BAN CÁN SỰ ĐẢNG, ĐẢNG ĐOÀN, ỦY BAN KIỂM TRA CÁC CẤP, CÁC CƠ QUAN THAM MƯU, GIÚP VIỆC CỦA CẤP ỦY
  3. Trách nhiệm của các cấp ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn
  4. Lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện việc giải quyết tố cáo, khiếu nại liên quan công tác bầu cử và nhân sự giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 trong đảng bộ, địa phương, cơ quan đơn vị mình; chỉ đạo làm rõ và giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo của đảng viên, công dân ngay từ cơ sở, không để xảy ra tình trạng khiếu kiện đông người trước, trong và sau ngày bầu cử.
  5. Chủ trì giải quyết theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo giải quyết những tố cáo khiếu nại theo Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26/7/2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra giám sát, kỷ luật của Đảng; Quyết định số 210-QĐ/TW, ngày 08/11/2013 của Bộ Chính trị ban hành Quy định giải quyết tố cáo đối với đảng viên là cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và quy định của cấp ủy các cấp về giải quyết tố cáo khiếu nại đối với đảng viên là cán bộ thuộc diện quản lý.
  6. Chỉ đạo giải quyết tố cáo liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành và thuộc trách nhiệm giải quyết của nhiều cơ quan, tổ chức, bảo đảm việc giải quyết tố cáo chặt chẽ, đúng quy định.
  7. Trách nhiệm của Ủy ban kiểm tra các cấp
  8. Tiếp nhận, phân loại, xử lý đầy đủ, chính xác, kịp thời đơn thư tố cáo, khiếu nại liên quan đến nhân sự giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 và tiến hành giải quyết đơn thư thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết; thực hiện chuyển đơn thư tố cáo, khiếu nại không thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết và thông báo cho người tố cáo, khiếu nại biết bằng hình thức thích hợp.
  9. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng, đảng viên thực hiện nhiệm vụ giải quyết tố cáo, khiếu nại; báo cáo, đề xuất cấp ủy cùng cấp xem xét, chỉ đạo giải quyết những tố cáo phức tạp, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, thuộc trách nhiệm giải quyết của nhiều cơ quan, tổ chức; tổng hợp kết quả giải quyết tố cáo, khiếu nại liên quan đến nhân sự giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 thuộc trách nhiệm của mình và báo cáo kịp thời cho cấp ủy cùng cấp để báo cáo Hội đồng bầu cử quốc gia (đối với đại biểu Quốc hội) hoặc thông báo cho Ủy ban bầu cử ở cấp tương ứng (đối với đại biểu Hội đồng nhân dân); đồng thời, báo cáo Ủy ban kiểm tra cấp trên để tổng hợp.
  10. Trường hợp tố cáo có nhiều nội dung, liên quan đến trách nhiệm giải quyết của nhiều cơ quan, tổ chức thì Ủy ban kiểm tra chủ trì giải quyết; các cơ quan, tổ chức liên quan phối hợp để cử cán bộ tham gia đoàn giải quyết tố cáo. Trường hợp cần thiết, Ủy ban kiểm tra và các tổ chức đảng có liên quan báo cáo ban thường vụ cấp ủy cùng cấp giao cho một cơ quan chủ trì hoặc ban thường vụ cấp ủy quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo theo quy định.
  11. Cùng với việc giải quyết tố cáo, khiếu nại; Ủy ban kiểm tra các cấp phải tăng cường giám sát, chủ động nắm chắc tình hình nhân sự giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026. Kịp thời phát hiện tổ chức đảng, đảng viên có dấu hiệu vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ, các quy định trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức cuộc bầu cử; vi phạm quy định về những điều đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức không được làm và quy định về trách nhiệm nêu gương để kiểm tra, kết luận, xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Qua giám sát, nắm tình hình, nếu phát hiện những trường hợp không đủ tiêu chuẩn, điều kiện để giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XV, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 thì chủ động phối hợp với ban tổ chức của cấp ủy báo cáo ban thường vụ cấp ủy cùng cấp để báo cáo Hội đồng bầu cử quốc gia (đối với đại biểu Quốc hội) hoặc thông báo cho Ủy ban bầu cử ở cấp tương ứng (đối với đại biểu Hội đồng nhân dân) xem xét, quyết định.

  1. Ủy ban kiểm tra của cấp ủy trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giúp cấp ủy tổng hợp những tố cáo, khiếu nại liên quan đến cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý là nhân sự giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XV, đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2021 - 2026 cùng cấp và gửi về Ủy ban Kiểm tra Trung ương để xem xét, giải quyết theo quy định.
  2. Trách nhiệm của các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy
  3. Tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn thư tố cáo, khiếu nại liên quan đến nhân sự giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 theo đúng quy định; chuyển đơn, thư tố cáo, khiếu nại không thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải quyết và thông báo cho người tố cáo, khiếu nại biết bằng hình thức thích hợp.
  4. Chủ trì xem xét giải quyết những tố cáo, khiếu nại thuộc phạm vi, trách nhiệm, thẩm quyền theo đúng Quyết định số 210-QĐ/TW, ngày 08/11/2013 của Bộ Chính trị về giải quyết tố cáo, khiếu nại đối với đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư và quy định của cấp ủy các cấp về giải quyết tố cáo, khiếu nại đối với cán bộ thuộc diện quản lý.
  5. Phối hợp với Ủy ban kiểm tra cùng cấp và các tổ chức đảng, cơ quan có liên quan giải quyết những nội dung tố cáo, khiếu nại đảng viên thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc cấp ủy cùng cấp quản lý theo quy định.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  1. Các cấp ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn, tổ chức đảng các cấp lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện nghiêm túc Hướng dẫn này.
  2. Cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan tham mưu giúp việc của cấp ủy ở Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động tổ chức thực hiện công tác giải quyết tố cáo, khiếu nại phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 theo chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, thẩm quyền.
  3. Ủy ban kiểm tra các cấp tham mưu, giúp cấp ủy cùng cấp tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Hướng dẫn này.

Quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cấp ủy, tổ chức đảng, Ủy ban kiểm tra các cấp kịp thời phản ánh về Ủy ban Kiểm tra Trung ương.


Nơi nhận:
- Bộ Chính trị, Ban Bí thư (để báo cáo),
- Hội đồng bầu cử Quốc gia (để báo cáo),
- Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc TW,
- Các ban đảng, BCSĐ, Đảng đoàn trực thuộc TW,
- UBKT các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc TW,
- Các đồng chí Thành viên UBKTTW,
- Các vụ, đơn vị thuộc Cơ quan UBKTTW,
- Các đồng chí Thư ký Chủ nhiệm UBKTTW,
- Lưu: VT, LT-CNTT, Vụ NC (15b).

T/M ỦY BAN KIỂM TRA
PHÓ CHỦ NHIỆM THƯỜNG TRỰC




Bùi Thị Minh Hoài

THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC

 thong bao

UBND TỈNH AN GIANG

SỞ Y TẾ

Số:           /TB-SYT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

An Giang, ngày      tháng 9 năm 2022

THÔNG BÁO

Về việc tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị

sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế năm 2022

 

Căn cứ Quyết định số 2135/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức của Sở Y tế năm 2022;

Sở Y tế thông báo tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế, như sau:

 I. CHỈ TIÊU, HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG

  1. Chỉ tiêu tuyển dụng: 520

a) Trung tâm Kiểm nghiệm dươc phẩm, mỹ phẩm

25

b) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh An Giang

49

c) Trung tâm Pháp y

3

d) Trung tâm Giám định Y khoa

3

đ) Trung tâm Y tế huyện An Phú

43

e) Trung tâm Y tế huyện Châu Phú

46

g) Trung tâm Y tế huyện Châu Thành

54

h) Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới

45

i) Trung tâm Y tế huyện Phú Tân

48

k) Trung tâm Y tế huyện Tịnh Biên

22

l) Trung tâm Y tế huyện Thoại Sơn

48

m) Trung tâm Y tế huyện Tri Tôn

42

n) Trung tâm Y tế thành phố Châu Đốc

41

p) Trung tâm Y tế thành phố Long Xuyên

22

q) Trung tâm Y tế thị xã Tân Châu

29

 (chi tiết xem Phụ lục đính kèm)

2) Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển

II. ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

1. Điều kiện đăng ký dự tuyển.

1.1 Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức.

a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam.

b) Từ đủ 18 tuổi trở lên.

c) Có đơn đăng ký dự tuyển.

d) Có lý lịch rõ ràng.

đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm.

e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.

g) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

1.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức.

a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

2. Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.

Người đăng ký dự tuyển viên chức được chọn đăng ký vào một vị trí việc làm tại một đơn vị có chỉ tiêu xét tuyển viên chức theo chỉ tiêu niêm yết để điền vào Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính. Người đăng ký dự tuyển viên chức phải khai chính xác, đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp Phiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong Phiếu. Ngoài ra, thí sinh nộp kèm theo phiếu đăng ký dự tuyển:

- Bản chụp (không cần sao y) văn bằng, bảng điểm học tập, chứng chỉ;

- Bản chụp đối tượng ưu tiên (nếu có);

- Hai phong bì thư có dán tem, ghi rõ họ và tên, địa chỉ người nhận là thí sinh, số điện thoại (để Hội đồng gửi các thông báo có liên quan đến người dự tuyển theo quy định).

Không tiếp nhận nộp Phiếu đăng ký dự tuyển qua đường bưu điện.

3. Đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức

a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.

b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.

c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.

Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định nêu trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.

III. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG XÉT TUYỂN

Xét tuyển viên chức thực hiện theo 02 vòng.

1. Vòng 1

Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu đáp ứng đủ điều kiện thì người dự tuyển được tham dự tiếp vòng 2.

2. Vòng 2

a) Phỏng vấn kiểm tra kiến thức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức và phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

b) Điểm phỏng được tính theo thang điểm 100.

c) Thời gian phỏng vấn 30 phút.

d) Không thực hiện phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.

IV. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM PHÁT HÀNH VÀ NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

1. Thời gian nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: từ ngày 09/9/2022 đến hết ngày 09/10/2022, trong giờ hành chính.

2. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ.

2.1. Thí sinh đăng ký dự tuyển vào các Trung tâm tuyến tỉnh gồm: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm, Trung tâm Giám định Y khoa và Trung tâm Pháp Y nộp hồ sơ tại phòng Tổ chức cán bộ Sở Y tế, số 15, đường Lê Triệu Kiết, phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

2.2. Thí sinh đăng ký vào làm việc tại các Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Sở Y tế nộp Phiếu đăng ký xét tuyển tại phòng Tổ chức – Hành chính của Trung tâm, địa chỉ cụ thể như sau:

a) Trung tâm Y tế huyện An Phú: Địa chỉ số 48, đường Tôn Thất Tùng, khóm An Hưng, thị trấn An Phú, huyện An Phú, tỉnh An Giang, điện thoại số: 02963.826718.

b) Trung tâm Y tế huyện Châu Thành: Địa chỉ Quốc lộ 91, ấp Phú An 1, xã Bình Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang. số điện thoại: 02962.215054.

c) Trung tâm Y tế huyện Châu Phú: Địa chỉ khóm Vĩnh Phú, thị trấn Vĩnh Thạnh Trung, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, điện thoại số 02963.688204.

d) Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới: Địa chỉ đường Nguyễn Văn Hưởng, khóm thị 2, thị trấn Chợ Mới , huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, điện thoại số 02963.883452.

đ) Trung tâm Y tế huyện Thoại Sơn: Địa chỉ ấp Trung Bình, xã Thoại Giang, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang, số điện thoại  02963.879387.

e) Trung tâm Y tế huyện Phú Tân: Địa chỉ số 123, đường Hải Thượng Lãn Ông, khóm Thượng 2, thị trấn Phú Mỹ, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang, điện thoại số 02963.827359.

g) Trung tâm Y tế huyện Tri Tôn: Địa chỉ số 72, đường Nguyễn Trãi, thị trấn Tri Tôn, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang, điện thoại số 02963.874254.

h) Trung tâm Y tế huyện Tịnh Biên: Địa chỉ đường Hải Thượng Lãn Ông, khóm Sơn Đông, thị trấn Nhà Bàng, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang, điện thoại số 02963.875269.

i) Trung tâm Y tế thị xã Tân Châu: Địa chỉ số 46, đường Hà Huy Tập, khóm Long Thạnh C, phường Long Hưng, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang, điện thoại số 02963.596206.

k) Trung tâm Y tế thành phố Long Xuyên: Địa chỉ số 09 đường Hải Thượng Lãn Ông, phường Mỹ Xuyên, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, điện thoại số 02963.840223.

l) Trung tâm Y tế thành phố Châu Đốc: Địa chỉ đường số 4, khu dân cư khóm 8, phường Châu Phú A, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang, số điện thoại 02963.866252.

V. PHÍ XÉT TUYỂN

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức. Sau khi tổng hợp số lượng thí sinh đăng ký dự thi, Hội đồng xét tuyển viên chức sẽ thông báo mức thu phí tuyển dụng đến các thí sinh, cụ thể:

+ Dưới 100 thí sinh: 500.000 đồng/thí sinh.

+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 400.000 đồng/thí sinh.

+ Từ 500 thí sinh trở lên: 300.000 đồng/thí sinh.

(Mức phí xét tuyển cụ thể: Thí sinh sẽ nộp sau khi Sở Y tế thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện tham dự vòng 2).

Ghi chú: Thông báo được đăng tải trên cổng thông tin điện tử Sở Y tế An Giang (https://soyte.angiang.gov.vn), báo An Giang và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc Sở Y tế, các Trung tâm tuyến tỉnh, Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Sở Y tế.

Chi tiết liên hệ phòng Tổ chức cán bộ Sở Y tế, điện thoại số 02963.852518 để được hướng dẫn.

Nơi nhận:

- UBND tỉnh (báo cáo);

- Sở Nội vụ (biết);

- Các TT tuyến tỉnh; TTYT huyện;

- Báo An Giang (đăng tin);

- Cổng TTĐT Sở Y tế;

- Lưu: VT, TCCB.

GIÁM ĐỐC 

Capture 

Trần Quang Hiền

Chi tiết xem ở file đính kèm

Tài liệu đính kèm: Tải về

Thông báo đấu thầu các dịch vụ

thong bao

SỞ Y TẾ AN GIANG

TRUNG TÂM Y TẾ H. TỊNH BIÊN

Số: 58/TB-TTYT

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

          Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

             Tịnh Biên, ngày 15 tháng 02 năm 2022.

 

                                                                     THÔNG BÁO

   Về việc đấu giá quản lý và khai thác các dịch vụ tại Trung tâm Y tế

 

 

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định  số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sủ dụng tài sản công;

Căn cứ Quyết định số 1927/QĐ-UBND ngày 08/08/2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích cho thuê tại Trung tâm Y tế huyện Tịnh Biên;

Trung tâm Y tế huyện Tịnh Biên thông báo tổ chức mời đấu giá việc quản lý và khai thác dịch vụ tại Trung tâm như sau:

- Bên mời đấu giá: Trung tâm Y tế huyện Tịnh Biên.

- Dịch vụ đấu giá: Bãi giữ xe; Căntin phục vụ ăn uống + quầy tạp hóa 1 (cổng trước); Căntin phục vụ ăn uống + quầy tạp hóa + Nhà vệ sinh công cộng 2 (cổng sau); thuê ghế bố + võng; quầy thuốc bệnh viện có thời hạn hợp đồng 02 năm.

- Đối tượng tham dự đấu giá: các tổ chức, cá nhân có đủ tư cách pháp nhân và hộ khẩu thường trú trong và ngoài huyện Tịnh Biên.

- Hình thức đấu giá: bỏ giá kín, sau đó công khai trực tiếp tại chỗ.

- Thời gian đăng ký đấu thầu: từ ngày ra thông báo đến hết ngày 23/02/2022 tại Phòng Tổ chức hành chính - Trung tâm Y tế huyện Tịnh Biên (trong giờ hành chính).

- Địa chỉ: Đường Hải Thượng Lãn Ông - Khóm Sơn Đông – TT Nhà Bàng – Huyện Tịnh Biên. Điện thoại: 02963.875505              Fax: 0296.3740475

- Thời gian đấu thầu: vào lúc 14 giờ ngày 25/02/2022 (thứ Sáu) tại phòng họp khu II (khối Điều trị) Trung tâm Y tế.

- Mức khởi điểm các giá thầu:

+ Bãi giữ xe: 13.500.000 đồng (Mười ba triệu năm trăm ngàn đồng), số tiền ký gửi khi trúng thầu: 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng).

+ Căntin phục vụ ăn uống + quầy tạp hóa 1 (cổng trước): 2.300.000 đồng (Hai triệu ba trăm ngàn đồng), số tiền ký gửi khi trúng thầu: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

+ Căntin phục vụ ăn uống + quầy tạp hóa + Nhà vệ sinh công cộng 2 (cổng sau): 1.800.000 đồng (Một triệu tám trăm ngàn đồng), số tiền ký gửi khi trúng thầu: 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).

+ Thuê ghế bố và võng: 700.000 đồng (Bảy trăm ngàn đồng), số tiền ký gửi khi trúng thầu: 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng).

+ Quầy thuốc Bệnh viện: 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), số tiền ký gửi khi trúng thầu: 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).

Khi trúng thầu phải đảm bảo tiền ký gửi cho Trung tâm và sẽ được hoàn trả lại sau khi hết hạn hợp đồng.

Trung tâm Y tế huyện Tịnh Biên thông báo đến các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đấu giá các dịch vụ nêu trên được rõ.

 Nơi nhận:                                                                                                                      

chu ki

- Hội đồng đấu thầu TTYT;                                                

- Báo AG, Đài TT huyện (để thông báo);- Các khoa, phòng, TYT trực thuộc TTYT;                                                            

- Lưu TC-HC